Chào mừng quý thầy cô đến với website
BAO CAO SO KET
|
PHÒNG GD&ĐT HUYỆN BẮC SƠN TRƯỜNG PTDTBT TH&THCS XÃ VẠN THUỶ |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
|
|
Số: 12/KH-PTDTBT TH&THCS |
Vạn Thuỷ, ngày 12 tháng 9 năm 2013 |
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
NĂM HỌC 2013-2014
CĂN CỨ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH
1. Văn bản chỉ đạo:
Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng, Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo gắn với việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục ở các địa phương. Tập trung thực hiện Chương trình hành động của ngành Giáo dục triển khai Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020.
. ChØ thÞ sè 33/2006/CT-TTg, ngµy 08/9/2006 cña Thñ tíng ChÝnh phñ vÒ cuéc vËn ®éng “Nãi kh«ng víi tiªu cùc trong thi cö vµ bÖnh thµnh tÝch trong gi¸o dôc”;
ChØ thÞ sè 40/CT-BGD&§T ngµy 22/7/2008 cña Bé trëng Bé Gi¸o dôc vµ §µo t¹o vÒ viÖc ph¸t ®éng phong trµo thi ®ua “X©y dùng trêng häc th©n thiÖn, häc sinh tÝch cùc” trong c¸c trêng phæ th«ng giai ®o¹n 2008 - 2013;
Chỉ thị số 03-CT/TW, ngày 14/5/2011 V/v Tiếp tục đẩy mạnh việc “Học tập và làm theo tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh”
Căn cứ Quyết định số 1840 /QĐ-BGDĐT ngày 24/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành khung kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Chỉ thị số 3004/CT-BGDĐT ngày 15/8/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục chuyên nghiệp năm học 2013-2014;
Công văn số 5478/BGD&ĐT-GDTH ngày 8/8/2013 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 đối với giáo dục Tiểu học; Công văn số 1618/SGD&ĐT-GDTH ngày 16/8/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 đối với giáo dục Tiểu học;
Căn cứ Quyết định 754/QĐ-UBND ngày 04/6/2013 của UBND tỉnh về kế hoạch thời gian năm học 2013-2014 của giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên;
Căn cứ Chỉ thị số 05/CT-UBND ngày 23/8/2013 của UBND tỉnh về thực hiện nhiệm vụ trọng tâm công tác giáo dục và đào tạo năm học 2013-2014;
Thực hiện công văn số 1725/SGDĐT-KHTC ngày 30/8/2013 của Sở Giáo dục và Đào tạo Lạng Sơn về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014;
Thực hiện công văn số 1529/SGDĐT-GDTrH, ngày 16/8/2013 của Sở Giáo dục và đào tạo Lạng Sơn về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTrH năm học 2013 – 2014; công văn số 1784 /SGDĐT-TTr, ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Sở Giáo dục và đào tạo Lạng Sơn. V/v Hướng dẫn đánh giá, xếp loại kiểm tra chuyên đề giáo viên năm học 2013-2014; Công văn số 1785 /SGDĐT-TTr,ngày 09 tháng 9 năm 2013 của Sở giáo dục và đào tạo tỉnh Lạng Sơn. V/v: Hướng dẫn thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra năm học 2013 - 2014
Thực hiện công văn số 306 /PGDĐT ngày 05 tháng 9 năm 2013 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Sơn V/v: Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cấp THCS năm học 2013 – 2014; Công văn số 318/CV-GD&ĐT ngày 9/9/2013 của Phòng GD&ĐT hướng dẫn thực hiện nhiệm năm học 2013 - 2014 cấp Tiểu học;
Thực hiện công văn số 320 /PGDĐT ngày 10 tháng 9 năm 2013 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bắc Sơn. Về việc hướng dẫn xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2013-2014;
Thực hiện công văn số 322/PGDĐT, ngày 12/9/2013. Về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 – 2014 đối với giáo dục dân tộc;.
Thực hiện kế hoạch số 48 /KH- PGDĐTcủa Phòng Giáo dục và Đào tao huyện Bắc Sơn, ngày 17 tháng 9 năm 2013. Về kế hoạch công tấc trọng tâm năm học 2013 – 2014 cấp THCS;
Căn cứ điều kiện thực tế của nhà trường;
Trường PTDTBT TH&THCS xã Vạn Thủy xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 - 2014 như sau:
- 1. Điều kiện đơn vị:
2.1. Thực trạng phát triển giáo dục;
Chất lượng:
Cấp Tiểu học
* XÕp lo¹i häc lùc m«n.
Tổng số học sinh 104 (trong đó 06 học sinh khuyết tật không thống kê ở bảng)
Học lực môn:
Môn Toán:
Môn Tiếng Việt:
Xếp loại chung:
Học lực:
Học lực Giỏi đạt 32,37 % tăng so với năm học trước.
Học lực Khá đạt 32,37% tăng so với năm học trước.
Học lực Trung bình đạt 34,7% giảm so với năm học trước.
Công nhận hoàn thành chương trình tiểu học: 15/15 học sinh, tỉ lệ 100%.
Hạnh kiểm:
+ Thực hiện đầy đủ: 98/98 em tỉ lệ 100%
+ Thực hiện chưa đầy đủ: 0
* Kết quả chất lượng mũi nhọn:
- Tham gia thi học sinh giỏi Toán, Tiếng Việt cấp Huyện.
- Tham gia thi Vở sạch chữ đẹp cấp Huyện đạt 01 giải Khuyến khích
- Tham gia thi Hội khỏe phù đổng cấp Huyện đạt giải ba toàn đoàn.
- Tham gia giao lưu học sinh giỏi tiếng anh cấp huyện đạt 02 giải KK.
- ChÊt lîng líp ghÐp: Toµn trêng gåm 4 líp ghÐp, chÊt lîng t¬ng ®èi cao
* Cấp học THCS
2.2. Kết quả đạt được; khó khăn, tồn tại; nguyên nhân.
* Cấp THCS:
|
Khèi Líp |
TSHS §Çu n¨m |
TSHS cuèi n¨m |
H¹nh kiÓm |
Häc lùc |
Lªn líp th¼ng |
Thi l¹i |
||||||
|
Tèt |
Kh¸ |
TB |
G |
Kh |
TB |
Y |
|
|
||||
|
6 |
24 |
24 |
18 |
6 |
|
3 |
6 |
12 |
3 |
21 |
3 |
|
|
7 |
18 |
17 |
9 |
8 |
|
1 |
4 |
11 |
1 |
16 |
1 |
|
|
8 |
12 |
12 |
7 |
5 |
|
0 |
5 |
7 |
|
12 |
|
|
|
9 |
14 |
14 |
11 |
2 |
1 |
1 |
2 |
11 |
|
14 |
|
|
|
Céng |
68 |
67 |
45 |
21 |
1 |
5 |
17 |
41 |
4 |
63 |
4 |
|
|
TØ lÖ % |
|
98,5 |
67,16 |
31,34 |
1,49 |
7,46 |
25,37 |
61,19 |
5,97 |
94,02 |
5,97 |
|
|
Tỉ lệ % CK |
|
66,7 |
33,3 |
|
1,67 |
33,3 |
60,0 |
5,0 |
95,0 |
5,0 |
||
- Học sinh líp 9 tèt nghiÖp THCS: 14/14 (100%). XÕp lo¹i tèt nghiÖp:
+ Giỏi 1 (7,14%)
+ Kh¸: 2 (14,2%)
+ TB: 11 (78,5%)
* Kết quả Hội thi giáo viên dạy giỏi:
Cấp Trường: Tổng số giáo viên tham gia 33/33 đạt 29/33 tỉ lệ 87,88%
Cấp Huyện: Có 08 giáo viên tham gia. đạt 04 giáo viên
* Danh hiệu thi đua đạt được:
- Cá nhân:
+ Lao động tiên tiến: 23/35 đ/c; tỷ lệ 65,7 %
+ Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở: 4/35 đ/c; tỉ lệ 11,43 %
* Khã kh¨n:
§éi ngò c¸n bé qu¶n lÝ, gi¸o viªn, nh©n viªn tr×nh ®é trªn chuÈn cha cao, mét sè Gi¸o viªn vËn dông c¸c ph¬ng ph¸p d¹y häc míi cßn h¹n chÕ, kÜ n¨ng sö dông ®å dïng d¹y häc còn hạn chế. Mét sè bËc phô huynh cha quan t©m ®Õn viÖc häc cña con m×nh.
Nhà trường chưa được thụ hưởng kiên cố hóa, hiện nay còn 6 phòng học tạm nằm rải rải rác ở các điểm trường.
Chất lượng dạy học, đổi mới phương pháp dạy học còn chậm, sử dụng bảo quản và tự làm trang thiết bị đồ dung dạy học còn ít.
Trình độ chuyên môn và nhận thức của một số giáo viên chưa đồng đều, một số ít giáo viên chưa theo kịp đổi mới phương pháp dạy học, việc ứng dụng CNTT trong dạy học còn hạn chế.
§iÒu kiÖn ®i l¹i cña HS cßn kh¸ vÊt v¶, ®Æc biÖt nh÷ng ngµy ma lò.
* Hạn chế:
- ChÊt lîng gi¸o dôc cßn thÊp, sù phèi hîp gi÷a nhµ trêng, gia ®×nh vµ x· héi hiÖu qu¶ cha cao cô thÓ nh cßn cã 4 häc sinh yéu.
- §éi ngò gi¸o viªn mòi nhän cßn h¹n chÕ, gi¸o viªn d¹y giái chiÕm tû lÖ cßn thÊp, viÖc øng dông c«ng nghÖ th«ng tin thùc hiÖn hiÖu qu¶ cha cao, gi¸o viªn so¹n gi¶ng trªn m¸y vi tÝnh cßn h¹n chÕ.
- C¬ së vËt chÊt cha ®¶m b¶o theo yªu cÇu,
- C«ng t¸c phæ cËp tuy ®îc duy tr× v÷ng ch¾c nhng chÊt lîng vµ hiÖu qu¶ cha cao.
- C¸c phong trµo do cÊp trªn tæ chøc tham gia kÕt qu¶ cha cao ở các kỳ thi học sinh giỏi.
* Nguyên nhân:
- ChÊt lîng gi¸o dôc thÊp, sù phèi hîp tham mu cha thêng xuyªn, häc sinh cha chÞu khã häc tËp, ý thøc ®¹o ®øc cha cao.
- Mét vµi gi¸o viªn cha quan t©m, chó ý trong viÖc thùc hiÖn kÕ ho¹ch chung cña nhµ trêng, hiÖu qu¶, chÊt lîng lµm viÖc cha cao, cßn hiÖn tîng vi ph¹m quy chÕ ho¹t ®éng cña c¬ quan, ®¬n vÞ.
- §éi ngò gi¸o viªn, häc sinh mòi nhän Ýt, gi¸o viªn cha cã kinh nghiÖm trong c«ng t¸c båi dìng häc sinh giái. Tµi liÖu tham kh¶o Ýt.
I, MỤC TIÊU CHUNG:
1. Về công tác quản lý giáo dục
Tiếp tục thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục theo Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng, Kết luận số 51-KL/TW ngày 29/10/2012 của Ban chấp hành Trung ương Đảng và Chỉ thị số 02/CT-TTg ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo gắn với việc tổ chức thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục ở các địa phương. Tập trung thực hiện Chương trình hành động của ngành Giáo dục triển khai Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020.
Tăng cường kiểm tra, giám sát các điều kiện đảm bảo chất lượng; Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục, xử lý nghiêm các vi phạm gắn với việc xem xét trách nhiệm quản lý và danh hiệu thi đua của tập thể, cá nhân thủ trưởng nhà trường không để xảy ra các tiêu cực và thông báo công khai trước công luận.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác phổ biến, giáo dục pháp luật trong nhà trường.
- 2. Về chất lượng giáo dục:
Đẩy nhanh việc chuẩn bị các điều kiện cụ thể để triển khai đổi mới phương pháp dạy và học và kiểm tra, đánh giá nhằm tạo ra sự chuyển biến tích cực, rõ nét về chất lượng và hiệu quả hoạt động giáo dục .
Tiếp tục triển khai mô hình trường học mới. Thực hiện Đề án "Triển khai phương pháp Bàn tay nặn bột ở trường phổ thông giai đoạn 2011-2015". Đẩy mạnh tổ chức dạy học 2 buổi/ngày theo điều kiện của địa phương. Nhà trường.
Tiếp tục chỉ đạo điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản; Xây dựng và triển khai dạy học các chủ đề tích hợp liên môn; Tăng cường các hoạt động nhằm giúp học sinh vận dụng tốt kiến thức đã học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn; Phát động sâu rộng cuộc thi khoa học kỹ thuật dành cho học sinh trung học; Tăng cường công tác tư vấn hướng nghiệp cho học sinh THCS..
Tăng cường các giải pháp bảo đảm an toàn cho học sinh; Phòng chống tội phạm, bạo lực, tệ nạn xã hội trong trường học.
3. Về phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục. Tăng cường công tác quản lý, kiểm tra, giám sát việc xây dựng và thực hiện quy hoạch nhân lực ở nhà trường.
Nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên nhà trường đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong giai đoạn hiện nay và phù hợp với tình hình thực tế tại nhà trường. hướng dẫn, kiểm tra công tác đánh giá giáo viên, cán bộ quản lý nhà trường theo Chuẩn hiệu trưởng, giáo viên đã ban hành.
Thực hiện đầy đủ và kịp thời các chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục đặc biệt là đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục công tác ở vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn.
II. NHIỆM VỤ:
- 1. Nhiệm vụ chung;
* Cấp Tiểu học.
Thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “hai không”, cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" và phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" trong toàn trường
Thực hiện một số mô hình trang trí trường học mới, tham gia tập huân phương pháp dạy học “bàn tay nặn bột”, quản lý việc thực hiện dạy học ngoại ngữ theo chương trình mới, duy trì học sinh được học 2 buổi trên ngày ở tất cả các điểm trường. Thực hiện tốt chế độ cho học sinh trường phổ thông dân tộc bán trú (PTDTBT).
Đẩy mạnh đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra đánh giá, thực hiện tích hợp trong dạy học các môn học; phát huy giáo dục kỷ luật tích cực, quan tâm chất lượng giáo dục đại trà và nâng cao tỷ lệ học sinh khá giỏi.
Củng cố, nâng cao chất lượng phổ cập GDTH đúng độ tuổi, thực hiện tốt việc chuyển loại mô hình trường PTDTBT.
Tiếp tục chú trọng công tác giáo viên giúp đỡ giáo viên, giáo viên giúp đỡ học sinh, đề cao trách nhiệm, khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên và cán bộ quản lí giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học và quản lí.
Nội dung đổi mới quản lý của cấp học trong năm học 2013-2014 tập chung tham mưu chỉ đạo thực hiện là:
- Đẩy mạnh xây dựng cảnh quan trường lớp, đáp ứng mục tiêu trường học thân thiện học sinh tích cực.
- Mỗi giáo viên, cán bộ quản lý thực hiện ít nhất một sáng kiến đổi mới trong phương pháp dạy học và quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng học sinh nội trú bán trú.
- Tổ chức thao giảng, dự giờ thăm lớp đối với những lớp có học sinh bán trú.
- Tiếp tục thực hiện cam kết và nghiệm thu, bàn giao chất lượng giáo dục
* Cấp THCS
1.1. Đẩy mạnh, tăng cường, nâng cao hiệu lực và hiệu quả công tác quản lý tại cơ sở giáo dục; gắn việc thực hiện kế hoạch giáo dục đi đôi với việc nâng cao năng lực quản lý nhà trường của đội ngũ cán bộ quản lý
1.2. Tập trung đẩy mạnh việc đổi mới kiểm tra đánh giá, đổi mới phương pháp dạy học tại nhà trường; học tập mô hình trường trung học đổi mới đồng bộ phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục.
1.3. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của ngành gắn với việc đổi mới giáo dục, rèn luyện phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh trong trường.
1.4. Đổi mới, cải tiến và tăng cường công tác bồi dưỡng giáo viêntrong đó đặc biệt đẩy mạnh công tác bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên; chú trọng bồi dưỡng năng lực giáo dục đạo đức, đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới kiểm đánh giá; quan tâm phát triển đội ngũ giáo viên cốt cán; chú trọng tăng cường vai trò và hiệu quả hoạt động của tổ bộ môn; nâng cao vai trò của giáo viên chủ nhiệm lớp trong việc tổ chức, phối hợp giáo dục toàn diện quản lý học sinh.
1.5. Duy trì, nâng cao kết quả phổ cập, thực hiện Đề án xây dựng trường phổ thông dân tộc bán trú và phấn đấu đạt dần các tiêu trí trường chuẩn quốc gia
- 2. Nhiệm vụ cụ thể:
* Cấp Tiểu học
2.1 Phát huy kết quả và thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua của nghành.
a. Thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh việc học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, củng cố kết quả cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo".
- Rà soát, đánh giá và tiếp tục thực hiện nội dung giáo dục "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" trong các môn học và hoạt động giáo dục ở tiểu học.
- Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Thông tư số 17/TT-BGDĐT ngày 16/5/2012 ban hành quy định về dạy thêm, học thêm.
- Tiếp tục thực hiện các biện pháp giảm tỉ lệ học sinh yếu, duy trì không có học sinh bỏ học, tổ chức bàn giao chất lượng giáo dục, tổ chức các hoạt động phát hiện, bồi dưỡng, giao lưu học sinh giỏi ở cấp trường, cấp huyện.
- Biểu dương, khen thưởng giáo viên có sáng kiến kinh nghiệm trong dạy học, có thành tích giúp đỡ học sinh và đồng nghiệp tiến bộ vào cuối học kỳ I và cuối năm học.
- Thành lập hũ gạo tình thương, quỹ tình thương, duy trì tổ chức vào thứ hai chào cờ tuần 1 hàng tháng.
b. Đẩy mạnh thực hiện sáng tạo phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các nhà trường:
+ Tham gia phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực" và có tổ chức đánh giá xếp loại theo hướng dẫn của Sở, Phòng.
+ Xây dựng trường học có khuôn viên, có cây tạo bóng mát, có vườn hoa, bồn hoa, chậu hoa, cây cảnh, hàng rào xung quanh phù hợp.
+ Có đủ nhà vệ sinh sạch sẽ cho học sinh và giáo viên. Tổ chức các sân chơi, hoạt động ngoài trời phù hợp với học sinh tiểu học.
+ Giáo viên hướng dẫn để học sinh biết tham gia tổ chức, điều khiển các hoạt động tập thể và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. (Ở trường Chính)
+ Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên nhà trường phải chú ý về chuẩn mực trang phục, lời nói, cử chỉ, sự quan tâm...trong ứng xử giao tiếp, chú ý về cập nhật kiến thức, thay đổi phương pháp phù hợp, sáng tạo với học sinh trong dạy học.
+ Tổ chức "Tuần làm quen" đầu năm học mới đối với lớp 1 nhằm giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập mới và cảm thấy vui thích khi được đi học.
+ Tổ chức Lễ khai giảng năm học mới (với cả phần lễ và phần hội) gọn nhẹ, vui tươi, tạo không khí phấn khởi cho học sinh bước vào năm học.
+ Tổ chức lễ ra trường cho học sinh Hoàn thành chương trình tiểu học thiết thực, ý nghĩa, tạo dấu ấn tốt đẹp cho các em khi chia tay nhà trường.
2.2. Đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học
- a. Thực hiện kế hoạch giáo dục:
- Tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày ngay sau khai giảng năm học mới.
- Quan tâm tăng thời lượng ở lớp ghép, đảm bảo chất lượng các tiết dạy của buổi 2. Đối với các điểm trường lẻ, lớp dưới 15 HS phải đảm bảo 100% học sinh có học lực Trung bình trở lên (trừ HS khuyết tật).
+ Tổ chức học sinh tham gia các hoạt động thực tế tại địa phương; hoạt động ngoại khoá, hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, câu lạc bộ… một cách linh hoạt theo điều kiện nhà trường và nhu cầu của học sinh.
+ Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành yêu cầu học tập trên lớp, sử dụng có hiệu quả các tài liệu bổ trợ nơi học 2 buổi/ngày, không giao bài tập về nhà cho học sinh. Tổ chức cho học sinh để sách, vở, đồ dùng học tập tại lớp ở trường Chính.
+ Tổ chức bán trú cho học sinh ở điểm trường chính, tổ chức các hoạt động giáo dục trong giờ nghỉ trưa như xem phim, xem tivi, đọc sách, tham gia các trò chơi dân gian…, tăng cường kiểm tra vệ sinh, an toàn thực phẩm và phân công quản lý tốt bán trú.
Đầu tư từ ngân sách, vận động sự hỗ trợ từ các lực lượng xã hội, động viên phụ huynh đóng góp ngày công, trí lực, tài lực để thực hiện giáo dục toàn diện cho học sinh trong việc tổ chức dạy học 2 buổi/ ngày.
b. Chương trình, sách, thiết bị dạy học
* Chương trình
- Tiếp tục thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Công văn số 7975/BGDĐT-GDTH ngày 10/9/2009 về việc Hướng dẫn dạy học môn Thủ công, Kĩ thuật ở tiểu học; Công văn số 5842/BGDĐT-VP ngày 01 tháng 9 năm 2011 về Hướng dẫn điều chỉnh nội dung dạy học giáo dục phổ thông.
- Đầu tư cơ sở vật chất, tổ chức giảng dạy môn tin học cho học sinh phấn đấu đạt chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 2.
- Thực hiện dạy học môn Lịch Sử, Địa lý Lạng Sơn (giáo dục địa phương) theo công văn số 1416/SGDĐT- GDTH ngày 15/9/2009 và công văn số 295/SGDĐT-GDTH ngày 26/3/2010 của Sở GD&ĐT.
- Thực hiện tích hợp dạy học tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận của trẻ em; bình đẳng giới; an toàn giao thông; phòng chống tai nạn thương tích; phòng chống HIV/AIDS; ...) vào các môn học và hoạt động giáo dục.
c. Sách, thiết bị dạy học
* Sách đối với học sinh, giáo viên :
Tổ chức thực hiện đúng, đủ theo quy định tại công văn số 5478/BGDĐT- GDTH ngày 8/8/2013 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2013 -2014 đối với giáo dục tiểu học và các công văn hướng dẫn của Sở về việc hướng dẫn giáo viên và học sinh sử dụng một số SKG, tài liệu dạy học cấp tiểu học.
- Thực hiện việc dạy học ngoại ngữ theo bộ sách Tiếng Anh 3, 4, 5 (Chương trình mới). Tất cả các trường triển khai dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh và thống nhất kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh theo hướng dẫn của Công văn 3032/BGDĐT-GDTH ngày 09/5/2013.
- Thực hiện nghiêm túc công văn số 4329/BGDĐT-GDTH ngày 27/6/2013 về việc chấn chỉnh việc sử dụng sách giáo khoa, tài liệu dạy học Tiếng Anh tiểu học, thực hiện dạy học 4 tiết/ tuần môn tiếng anh;
* Thiết bị dạy học
Tổ chức kiểm tra, rà soát cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa và bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu của Bộ (Thông tư số 15/2009/TT-BGDĐT ngày 16/7/2009), từng bước mua mới, thay thế, sửa chữa bàn ghế đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Thông tư số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT ngày 16/6/2011 về Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông.
- Tổ chức cải tiến, sửa chữa, tự làm và tổ chức thi đồ dùng dạy học cấp trường, cấp huyện; Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của viên chức làm công tác TBDH; thu thập, tuyển chọn các sản phẩm tốt để lưu giữ, phổ biến, nhân rộng trong toàn ngành.
- Khai thác các nguồn lực nhằm tăng cường các thiết bị dạy học hiện đại, thiết bị dạy học có yếu tố công nghệ thông tin, phần mềm dạy học Tiếng Việt, Toán, Tự nhiên và Xã hội.
d. Thư viện trường học
Quan tâm đầu tư mua sắm và khai thác có hiệu quả thư viện trường học, thực hiện theo Quyết định số 01/2003/QĐ/BGD&ĐT của Bộ GD&ĐT về việc Ban hành tiêu chuẩn thư viện trường phổ thông; Khuyến khích các trường áp dụng mô hình “thư viện xanh”, “thư viện thân thiện”…phù hợp điều kiện thực tế.
2.3. Thực hiện chủ đề năm học “Quản lý tốt, dạy tốt và học tốt”.
* Quản lý tốt:
- Tham gia tập huấn cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn các nhà trường về xây dựng nội dung sinh hoạt chuyên môn, phương pháp điều hành sinh hoạt tổ.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra chuyên môn các trường tiểu học đột xuất và định kỳ nhằm tư vấn, hướng dẫn và đánh giá sự cố gắng trong thực hiện nâng cao chất lượng dạy học của các trường (tăng cường công tác kiểm tra đột xuất các điểm trường lẻ).
- Kiểm tra (Giữa kỳ, cuối kỳ, cuối năm) thực hiện theo chương trình quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nội dung đề kiểm tra bám sát Chuẩn kiến thức, kỹ năng của chương trình.
- Tiếp tục thực hiện cam kết và tổ chức nghiệm thu, bàn giao chất lượng học tập của học sinh lớp dưới lên lớp trên, thống nhất chuyên môn hai cấp học (TH và THCS) để công tác bàn giao chất lượng học sinh có hiệu quả.
- Thực hiện tốt công tác giáo dục tư tưởng, đạo đức lối sống, lương tâm nghề nghiệp, tinh thần trách nhiệm, tinh thần kỷ luật … cho đội ngũ giáo viên, nhân viên tại đơn vị.
- Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học bám sát nội dung tại hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Sở, Phòng GDĐT và tình hình thực tế địa phương, đảm bảo tính thực tế, khả thi trong thực hiện. (Tránh sao chép không phù hợp)
- Xây dựng nội dung sinh hoạt chuyên môn trong nhà trường, nội dung phối hợp cụm chuyên môn giữa các trường phải cụ thể, thiết thực, gắn với thực trạng mà giáo viên, học sinh đang cần chia sẻ, tháo gỡ, giúp đỡ. Kết quả thống nhất trao đổi trong sinh hoạt chuyên môn phải được lưu giữ bằng biên bản để làm điểm tựa thực hiện nhiệm vụ cho giáo viên
- Ban giám hiệu kiểm tra, dự giờ giáo viên ít nhất 2 tiết/tuần và theo định mức hướng dẫn công tác thanh tra hàng năm, quy định kiểm tra điểm trường, dạy học buổi thứ 2.
+ Phân công cụ thể mỗi giáo viên giúp học sinh về học tập, đạo đức, kỹ năng sống…do lớp mình phụ trách , lập hồ sơ theo dõi cụ thể mức độ tiến bộ của giáo viên và học sinh được giúptrachsTheo dõi tổng hợp được số giờ giỏi, khá, TB, yếu của giáo viên trong năm học và số lượng học sinh được giúp đỡ vươn lên, tiến bộ. Cuối mỗi học kỳ có đánh giá kết quả tiến bộ của học sinh.
* Dạy tốt
- Giáo viên được quyền chủ động điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng dẫn tại công văn số 1368/ SGDĐT-GDTH ngày 21/9/2011 của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Giáo viên dạy bất cứ tài liệu nào, mô hình nào đều phải nghiên cứu kỹ bài dạy, chuẩn bị các phương tiện, đồ dùng, nội dung dạy học phù hợp, soạn giáo án theo quy định hoặc có kế hoạch bài dạy được ghi chép trên giấy A4.
- Giáo viên chú ý quan tâm đến các đối tượng học sinh trong lớp đặc biệt tăng cường giúp đỡ, phụ đạo học sinh yếu, trung bình; bồi dưỡng học sinh giỏi.
- Vận dụng thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực tạo sự đổi mới rõ nét trong công tác giáo viên chủ nhiệm.
- Thực hiện đánh giá học sinh theo hướng động viên, khuyến khích, ghi nhận sự tiến bộ hằng ngày của từng học sinh, giúp học sinh cảm thấy tự tin và vui thích với các hoạt động học tập. Tăng cường đánh giá thường xuyên bằng nhận xét, trong đó chú trọng nhận xét cụ thể của giáo viên về sự tiến bộ của học sinh hoặc những điểm học sinh cần cố gắng để có kế hoạch động viên, giúp đỡ học sinh kịp thời. Đặc biệt, đối với lớp 1, khuyến khích giáo viên chỉ nhận xét, không chấm điểm học sinh, giáo viên tuyệt đối không có biểu hiện so sánh giữa các học sinh, chê trách học sinh trong bất kỳ hoàn cảnh nào, với bất kỳ động cơ nào.
- Việc đánh giá kết quả học tập của học sinh khuyết tật (trừ số học sinh khuyết tật vẫn tiếp thu kiến thức được bình thường) hay có khó khăn trong học tập cần căn cứ vào mức độ đạt được so với nội dung và yêu cầu đã được điều chỉnh theo quy định tại Thông tư số 39/2009/TT-BGDĐT, chú trọng đến sự tiến bộ trong việc rèn luyện các kỹ năng xã hội, kỹ năng sống, khả năng hoà nhập đối với từng đối tượng cụ thể. Kết quả đánh giá không tính vào kết quả học tập chung của lớp nhưng được ghi nhận thành tích cho giáo viên bằng sự tiến bộ của học sinh.
- Tổ chức tốt hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường, tham gia hội thi giáo viên dạy giỏi các môn văn hóa cấp huyện. Hội thi giáo viên viết chữ đẹp cấp trường, cấp huyện.
* Học tốt.
- Học sinh dưới sự hướng dẫn của giáo viên có thể tự quản, tự giác, tự học, tự đánh giá, tự trọng, tự tin trong các hoạt động học.
- Học sinh có kỹ năng sống tối thiểu về giao tiếp, ăn mặc, vệ sinh, tự bảo vệ bản thân, tham gia tích cực các hoạt động phong trào của nhà trường.
- Tham gia giao lưu học sinh giỏi lớp 3,4,5 cấp trường, cấp huyện; tham gia ngày hội Tiếng Anh cấp tỉnh.
- Tham gia các cuộc thi giải Toán, Tiếng Anh trên Internet, vẽ tranh mỹ thuật, toán tuổi thơ, giao thông thông minh...
- Tham gia Hội thi Viết chữ đẹp cấp trường, cấp huyện.
- Chất lượng giáo dục được nâng cao hơn so với năm trước.
2. 5. Giáo dục dân tộc
- Thực hiện công văn số 8114/BGDĐT ngày 15/9/ 2009 về việc nâng cao chất lượng dạy học tiếng Việt cho HS DTTS và công văn số 145/TB-BGDĐT ngày 2/7/2010 về việc thông báo kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Vinh Hiển tại hội nghị giao ban dạy học Tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số cấp tiểu học. Trường báo cáo cuối kỳ, cuối năm đầy đủ số liệu về các giải pháp đã lựa chọn.
- Điều chỉnh giảm nội dung, thời lượng dạy học các các môn học khác để tập trung dạy học tiếng Việt cho học sinh dân tộc thiểu số, học sinh lớp ghép tại các điểm trường lẻ, tổ chức các trò chơi học tập, các hoạt động giao lưu văn hóa, văn nghệ, làm truyện tranh, cây từ vựng; sử dụng hiệu quả các phương tiện hỗ trợ các kĩ năng nghe, nói, đọc, viết; sử dụng hiệu quả thư viện thân thiện, thư viện lưu động; tổ chức sinh hoạt chào cờ hàng tuần cho học sinh ở các điểm lẻ.
- Tổ chức ngày hội giao lưu “Tiếng Việt của chúng em” cấp trường, tham gia cấp huyện, tỉnh cho học sinh ở các điểm lẻ.
2.6. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học
- Củng cố, duy trì PCGDTH – CMC
- Thực hiện tốt việc điều tra cơ bản, nắm chắc số trẻ từ 1 đến 14 tuổi, cập nhật đầy đủ thông tin vào các bộ sổ theo quy định, thu nhận toàn bộ các em trong độ tuổi đến trường.
- Huy ®éng trÎ ra häc líp 1 ®óng ®é tuæi 25/25 ®¹t tû lÖ 100%. Duy tr× v÷ng ch¾c PCGDTH chèng mï ch÷ vµ Phæ cËp GDTH ®óng ®é tuæi.
- Duy tr× sÜ sè häc sinh cuèi n¨m ®¹t 100%.
- Duy tr× tèt phæ cËp gi¸o dôc xo¸ mï ch÷ vµ phæ cËp gi¸o dôc TiÓu häc ®óng ®é tuæi n¨m 2013 ®¹t 21/2 = 100%. (01 khuyết tật).
- Duy trì, nâng cao chất lượng PCGD Tiểu học đúng độ tuổi
+ Tiếp tục thực hiện điều tra phổ cập giáo dục đồng thời hai cấp học (TH&THCS).
+ Tiếp tục tham mưu với Ban chỉ đạo PCGD xã xây dựng kế hoạch giải pháp duy trì kết quả, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục. Hoàn thiện hồ sơ trình huyện công nhận xã đạt chuẩn trong tháng 10/2013.
+ Chủ động tham mưu với cấp ủy đầu tư, bổ sung cơ sở vật chất, giáo viên để công nhận PCGDTH ĐĐT mức độ II như phòng tin học, thiếu giáo viên... đảm bảo chất lượng phổ cập giáo dục cos tỷ lệ học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình tiểu học theo quy định.
2.7 Xây dựng trường tiểu học đạt chuẩn Quốc gia
- Tiếp tục thực hiện Thông tư số 59/2012/TT-BGDĐT ngày 28/12/ 2012 ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá, công nhận trường tiểu học đạt mức chất lượng tối thiểu, trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia và các văn bản hướng dẫn của Sở, Phòng. Tổng hợp báo cáo các trường đã đạt MCLTT vào thời điểm nộp tổng hợp báo cáo giáo dục tiểu học đầu năm.
2.8 Công tác kiểm định
Xây dựng kế hoạch và hoàn thành báo cáo tự đánh giá theo quy định của Phòng GD&ĐT.
2.9 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lí giáo dục
- Công tác bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên
+ Hoàn thành các nội dung bồi dưỡng hè 2013, tiếp tục lựa chọn các nội dung tập trung về đổi mới quản lí, đổi mới phương pháp, dạy học lớp ghép, bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu. Bồi dưỡng kỹ năng cho đội ngũ tổ trưởng chuyên môn, kỹ năng cho giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp.
+ Giáo viên cần có kế hoạch tự học, tự bồi dưỡng và tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng do Sở, Phòng GDĐT tổ chức để nâng cao năng lực giảng dạy và đáp ứng với chuẩn trình độ yêu cầu, đặc biệt là giáo viên dạy ngoại ngữ.
+ Phân công CBQL, giáo viên khá, giỏi, giáo viên vững chuyên môn giúp đỡ, hướng dẫn ít nhất một đồng nghiệp tiến bộ về một nội dung cụ thể. (Có biên bản phân công, nội dung, thời gian, kết quả thực hiện).
- Kiện toàn tổ chức, xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
+ Đánh giá, xếp loại số cán bộ quản lý, giáo viên tiểu học theo quy định về chuẩn hiệu trưởng, chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học làm cơ sở để đánh giá thi đua cuối năm. Phòng Giáo dục và Đào tạo thẩm định, bình xét, đánh giá của các trường.
2.10. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và trong dạy học
- Khai thác tài nguyên mạng, sử dụng các phần mềm quản lý học sinh, cán bộ, giáo viên, quản lý thư viện, tài chính đáp ứng yêu cầu chung của ngành.
- Phấn đấu trên 50% giáo viên biết soạn giáo án trên máy vi tính, 25% có khả năng dạy bài giảng ƯDCNTT;
- Giáo viên sử dụng nhưng không lạm dụng các phần mềm dạy học, thiết bị dạy học điện tử, đồ dùng dạy học tự làm...Tổ chuyên môn và cá nhân của nhà trường xây dựng chuyên đề áp dụng bài giảng có ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
- Lựa chọn sản phẩm của các tổ khối và cá nhân về bài giảng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học để lưu trữ, nhân rộng trong nhà trường.
2.11 Công tác thanh tra, kiểm tra.
- Kiểm tra chuyên đề 17/17 giáo viên theo 4 chuyên đề khác nhau, trong đó chuyên đề 2 và chuyên đề 3 kiểm tra 100% giáo viên.
+ Chuyên đề 1: Hồ sơ.
+ Chuyên đề 2: Giờ dạy.
+ Chuyên đề 3: Kết quả giảng dạy.
+ Chuyên đề 4: Thực hiện các nhiệm vụ khác được giao.
* Cấp THCS
2.1. Đẩy mạnh, nâng cao hiệu lực và hiệu quả của công tác quản lý giáo dục, quản lý nhà trường (Quản lý tốt)
2.1.1. Đổi mới và cải tiến việc xây dựng kế hoạch thực hiện các nhiệm vụ:
Đảm bảo kế hoạch cụ thể, chi tiết, rõ ràng, có căn cứ, mục tiêu, giải pháp, lộ trình và con người thực hiện...
- Đối với Ban giám hiệu: trên cơ sở một số mẫu kế hoạch các tổ chức, cá nhân tiếp tục tham khảo, có thể có điều chỉnh cho phù hợp, bám sát hướng dẫn nhiệm vụ năm học, kế hoạch cần phải xây dựng cụ thể, thống nhất đưa ra các tiêu chí của kế hoạch. Ban giám hiệu duyệt tất cả các kế hoạch của cá nhân và tổ chức.
- Đối với cấp THCS: tổ chức tổng hợp ý kiến giáo viên (tránh áp đặt) về các giải pháp trong từng loại kế hoạch của nhà trường, phân công nhiệm vụ cụ thể cho giáo viên, yêu cầu giáo viên xây dựng kế hoạch (kế hoạch bộ môn, kế hoạch giáo dục...) xây dựng mẫu kế hoạch thống nhất để các tổ chuyên môn, giáo viên xây dựng.
- Ban giám hiệu trường có sự phân công trách nhiệm rõ ràng để tăng cường năng lực và hiệu quả quản lý; có đủ hồ sơ quản lý, cập nhật thường xuyên sổ trực và các hồ sơ chuyên môn.
2.1.2. Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của tổ chuyên môn, giáo viên.
- Ban giám hiệu tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, kết hợp kiểm tra thông báo trước với kiểm tra đột xuất (tăng số lần kiểm tra đột xuất), thực hiện kiểm tra tư vấn sâu về thực hiện các nhiệm vụ cho các tổ chuyên môn, đặc biệt là tư vấn về công tác quản lý tổ chuyên môn; đặt ra yêu cầu báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ theo định kì của nhà trường.
- Đối với cấp THCS: Ban giám hiệu thực hiện việc kiểm tra dưới nhiều hình thức, xây dựng hệ thống hồ sơ, biểu mẫu theo dõi việc thực hiện các công việc theo định kì, xây dựng hệ thống giám sát từ trường đến tổ, giáo viên; thực hiện kiểm tra thường xuyên, liên tục, đối chiếu những công việc đã thực hiện với kế hoạch đặt ra để nắm bắt công việc.
- Ban giám hiệu, tổ chuyên môn tăng cường kiểm tra chuyên môn, kiểm tra chuyên đề đột xuất và dự giờ đột xuất qua đó đánh giá hiệu quả, chất lượng hoàn thành nhiệm vụ của giáo viên và cán bộ quản lý. Hiệu trưởng, Hiệu phó đảm bảo số giờ lên lớp, số giờ đi thanh tra, kiểm tra theo quy định.
- Thực hiện các biện pháp triệt để chống các biểu hiện tiêu cực trong dạy thêm, học thêm, nghiêm cấm việc bắt ép học sinh đi học thêm để thu tiền.
2.1.3. Đổi mới công tác đánh giá thi đua của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên:
Nhà trường xây dựng tiêu chí đánh giá thi đua cụ thể rõ ràng, chi tiết bao trùm các nhiệm vụ, các hoạt động của nhà trường và giáo viên, có hồ sơ theo dõi, minh chứng về mức độ hoàn thành các nhiệm vụ của cán bộ, giáo viên, nhân viên theo dõi nắm bắt có hình thức khen thưởng hoặc nhắc nhở kịp thời gắn với đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
2.1.4. Đổi mới công tác lưu trữ hồ sơ, chế độ thông tin báo cáo:
Ban giám hiệu lưu trữ đầy đủ, sắp xếp hồ sơ quản lý, chuyên môn khoa học, thuận tiện cho việc sử dụng trong năm học, lưu trữ hàng năm, phục vụ cho công tác kiểm định, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, đánh giá CBQL, GV theo chuẩn. Các tổ chức, cá nhân nghiêm túc thực hiện chế độ thông tin báo cáo.
3. Tiếp tục đẩy mạnh và thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua
3.1. Đối với các cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh" và “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”: Nhà trường tích cực triển khai các cuộc vận động trên bằng nhiều hình thức phong phú, bằng các hoạt động cụ thể, phù hợp với điều kiện của nhà trường, đi sâu vào nội dung thực chất trong đó Hiệu trưởng, Ban giám hiệu phải nêu gương đi đầu trong thực hiện các cuộc vận động. Ban giám hiệu định hướng một số hoạt động cụ thể nhằm thực hiện các cuộc vận động như sau:
- Tiếp tục Phát động xây dựng “nhà giáo mẫu mực” trong toàn thể cán bộ, giáo viên của nhà trường.Nhà giáo mẫu mực có thể hiểu là mẫu mực về đạo đức, lối sống, mẫu mực trong hoàn thành nhiệm vụ, mẫu mực trong cư xử với đồng nghiệp, học sinh và phụ huynh (mẫu mực lối sống, mẫu mực tình thương, mẫu mực kiến thức, mẫu mực phương pháp). Sự mẫu mực thể hiện qua các hành động và việc làm cụ thể, Ban giám hiệu tổng hợp những hành động cụ thể của giáo viên để nêu gương và làm cơ sở đánh giá sự mẫu mực của giáo viên cuối năm học.
- Tiếp tục thực hiện hiệu quả phong trào giáo viên giúp đỡ giáo viên, giáo viên giúp đỡ học sinh, trường xây dựng kế hoạch giao nhiệm vụ cụ thể mỗi giáo viên giúp đỡ ít nhất 2 học sinh về phương pháp học tập, rèn luyện, đảm bảo cho học sinh tiến bộ; phân công giáo viên giúp đỡ giáo viên về chuyên môn, ý thức kỷ luật, CNTT…quan tâm giúp đỡ giáo viên trẻ, Ban giám hiệu tăng cường kiểm tra sự tiến bộ của học sinh vào cuối mỗi kì, mỗi năm học, lấy đây là một trong những tiêu chí để đánh giá việc thực hiện các cuộc vận động của giáo viên.
Khi sơ kết thực hiện cuộc vận động cần phải có các minh chứng, số liệu cụ thể xác thực chứng tỏ các cá nhân và tổ đã thực hiện tốt các cuộc vận động này.
3.2. Tiếp tục thực hiện Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” coi đây là một nhiệm vụ thường xuyên, bắt buộc đối với nhà trường.
- Ban giám hiệu xây dựng kế hoạch thực hiện phong trào từ đầu năm với mục tiêu cụ thể (thể hiện định lượng bằng các chỉ tiêu, sản phẩm như: vườn cây, bồn cây, bồn hoa, chậu hoa, trang trí lớp, có hộp thư “điều em muốn nói”…), các giải pháp, rõ ràng chi tiết phù hợp với tình hình của nhà trường và tổ chức thực hiện tốt kế hoạch đặt ra. Đảm bảo có đổi mới rõ nét các nội dung của phong trào.
- Có quy định về quy tắc ứng xử (đề cao thái độ, hành vi ứng xử thân thiện giữa mọi thành viên trong nhà trường; ngăn ngừa, uốn nắn mọi thái độ, hành vi thiếu văn hoá, bài trừ mọi hành vi bạo lực trong trường học).
- Tổ chức tốt các hoạt động văn hóa, lao động, vệ sinh, văn nghệ, thể dục thể thao và trò chơi dân gian. Có kế hoạch để học sinh được giới thiệu về lịch sử nhà trường, những tấm gương tiêu biểu của các thế hệ thầy, cô giáo và học sinh để phát huy truyền thống tốt đẹp, góp phần thúc đẩy tinh thần tu dưỡng đạo đức và ý chí vươn lên của học sinh.
3.3. Cấp THCS tiếp tục tổ chức tốt hoạt động “Tuần sinh hoạt tập thể” đầu năm học mới bằng nhiều hình thức phong phú, hấp dẫn (hội thảo, trò chơi, giao lưu...), đặc biệt quan tâm hướng dẫn các khối học sinh phương pháp tự học, nhất làcác lớp đầu cấp.
3.4. Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện giáo dục kỷ luật tích cực, hiệu quả: thông quatổ chức các hội thảo, các buổi chuyên đề về giáo dục kỉ luật tích cực, đưa nội dung về giáo dục kỉ luật tích cực thành một nội dung bắt buộc trong việc tự bồi dưỡng của giáo viên.
3.5. Tổ chức thực hiện phong trào học sinh giúp đỡ bạn vượt khó trong học tập: Hiệu trưởng nhà trường yêu cầu giáo viên chủ nhiệm cho học sinh đăng kí, lập danh sách học sinh giúp đỡ và được giúp đỡ, nội dung giúp đỡ (quan tâm đến những học sinh có điều kiện khó khăn trong sinh hoạt và học tập), theo dõi sự tiến bộ của học sinh đồng thời có những động viên khen thưởng kịp thời đối với mọi sự tiến bộ.
3.6. Ban giám hiệu nhà trường xây dựng kế hoạch tổng thể và kế hoạch chi tiết về tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động lao động, vệ sinh, văn nghệ, trò chơi dân gian và các hội thi năng khiếu văn nghệ, thể thao; hội thi tin học, hùng biện ngoại ngữ...; thành lập các câu lạc bộ như: câu lạc bộ Văn học, Câu lạc bộ Toán, câu lạc bộ Tiếng Anh…, giao cho các tổ chuyên môn đề xuất và xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể; tổ chức các cuộc thi chọn học sinh giỏi, Giải toán trên máy tính cầm tay, các hoạt động giao lưu;… trong năm học và tham gia đầy đủ các Cuộc thi, Hội thi cấp huyện, tỉnh đạt hiệu quả. Riêng cuộc thi Olympic Tiếng Anh trên Internet khuyến khích tham gia và có đội tuyển đảm bảo chất lượng tham gia cấp huyện.
3.7. Trường xây dựng “Hũ gạo tình thương”, giúp hạn chế tình trạng học sinh bỏ học do khó khăn, thiếu đói. Trường thành lập các Ban vận động học sinh đến trường, trở lại trường học, xây dựng kế hoạch cụ thể, duy trì hoạt động thường xuyên nhằm giảm thiểu tỷ lệ học sinh bỏ học
- II. CHỈ TIÊU NĂM HỌC 2013-2014:
* Cấp Tiểu học
+ Quy m« trêng líp
-Tæng sè líp : 10 Trong đó có 10/10 líp häc 2 buæi/ngµy.
- Tổng số học sinh: 112, học sinh học 2 buổi/ ngày 112/112. (có 06 học sinh khuyết tật)
- Sè häc sinh ë b¸n tró buæi tra t¹i trêng lµ /59 em
- Cã 3 ®iÓm trêng:
+ Trêng chÝnh: 64 HS/ 05 líp.
+ B¶n Khu«ng: 31 HS/3 líp ( 02 líp ghÐp 2+3 vµ 4+5)
+ B¶n CÇm: 19 HS/2 l¬p ( 02 líp ghÐp 2+3 vµ 4+5).
- Häc sinh tõng khèi líp toµn trêng:
+ Khèi I : 24 HS/ 2 líp
+Khèi II: 20 HS/ 2 líp
+ Khèi III: 23 HS/ 3líp.
+ Khèi IV: 22 HS/ 2 líp.
+ Khèi V: 23 HS/ 2 líp.
1.3. Tû lÖ huy ®éng:
- Số trẻ đi học đúng độ tuổi: 25/25 = 100%.
- Số trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 25/25 học sinh đạt tỷ lệ 100% so với trẻ 6 tuổi trên địa bàn. Trong đó 25/25 học sinh đã qua mẫu giáo 5 tuổi đạt tỷ lệ 100%.
- Học sinh 11 tuổi hoàn thành chương trình Tiểu học: 11/11 tỉ lệ 100 %.
- Duy trì sĩ số 111/111 đạt tỉ lệ 100%.
1.4. Chất lượng Giáo dục Đào tạo:
a. Xếp loại HLM.
Năm học 2013-2014 nhà trường có tổng số 111 học sinh trong đó có 5 học sinh khuyết tật không thông kê ở bảng này.
Môn Toán:
Môn Tiếng Việt:
Xếp loại giáo dục:
- Häc sinh chuyÓn líp 100%.
- Học sinh chuyển cấp 22/22 tỉ lệ 100%
- Sè häc sinh bá häc: 0
b. Đức dục:
- Thực hiện đầy đủ: 106/106 tỉ lệ 100 %
- Thực hiện chưa đầy đủ: 0 em
c. VÒ kÕt qu¶ giao lưu häc sinh giái c¸c cÊp:
- Giao lưu häc sinh giái môn toán tiếng việt và tiếng anh cấp huyÖn ( khèi 4+5): ®¹t giải 01 học sinh trở lên/tổng số học sinh dự thi.
- Thi vở sạch chữ đẹp đạt 01 giải / số học sinh dự thi.
- Tham gia giao lưu Olympic Tiếng Anh cấp huyện đạt 01 giải.
- Tham gia thi Giao thông thông minh trên internet cấp huyện
* Cấp THCS
|
Các chỉ tiêu |
Tiêu chí |
KQ 2012-2013 |
Chỉ tiêu 2013-2014 |
|
|||||||||||||||||
|
S Lương Đình Vũ @ 15:24 06/02/2014 Số lượt xem: 220
Số lượt thích:
0 người
 
TIN TỔNG HỢPBản đồ | |||||||||||||||||||||